Bảng giá đất Hồ Chí Minh năm 2026
Tra giá đất theo từng tuyến đường, áp dụng từ 01/01/2026. Dùng để tính thuế, lệ phí trước bạ và tiền sử dụng đất.
Có 7.930 tuyến đường
ĐỒNG KHỞI 3 đoạn
687,2 triệu
NGUYỄN HUỆ 8 đoạn
687,2 triệu
LÊ LỢI 14 đoạn
687,2 triệu
CÔNG TRƯỜNG LAM SƠN
491,7 triệu
LÊ THÁNH TÔN 2 đoạn
491,7 triệu
MẠC THỊ BƯỞI
470 triệu
LÊ DUẨN 5 đoạn
466,7 triệu
ĐÔNG DU
451,7 triệu
CÔNG TRƯỜNG MÊ LINH
450,8 triệu
HAI BÀ TRƯNG 8 đoạn
450,8 triệu
CÔNG XÃ PARIS
450,8 triệu
LÊ LAI 9 đoạn
450,1 triệu
PHẠM HỒNG THÁI 3 đoạn
443,3 triệu
TÔN ĐỨC THẮNG 9 đoạn
434,9 triệu
HÀN THUYÊN 2 đoạn
430,4 triệu
HỒ HUẤN NGHIỆP
430,4 triệu
HUỲNH THÚC KHÁNG 8 đoạn
430,4 triệu
ALEXANDRE DE RHODES
430,4 triệu
LÝ TỰ TRỌNG 11 đoạn
429,3 triệu
HÀM NGHI 4 đoạn
429,3 triệu
THỦ KHOA HUÂN 4 đoạn
428 triệu
PHAN BỘI CHÂU 8 đoạn
409,9 triệu
NGUYỄN TRÃI 10 đoạn
409,9 triệu
NGÔ ĐỨC KẾ 7 đoạn
409,9 triệu
PHAN CHÂU TRINH
409,9 triệu
NGUYỄN AN NINH 10 đoạn
409,7 triệu
LƯU VĂN LANG
409,7 triệu
HẢI TRIỀU
400,6 triệu
NGUYỄN TRUNG TRỰC 4 đoạn
398,4 triệu
THÁI VĂN LUNG 3 đoạn
390,6 triệu
NGUYỄN DỮ 11 đoạn
375,2 triệu
NGUYỄN THIỆP
373,3 triệu
TRƯƠNG ĐỊNH 4 đoạn
369,3 triệu
TÔN THẤT ĐẠM
368,9 triệu
-NGUYỄN HỮU CẢNH 6 đoạn
368,9 triệu
NAM KỲ KHỞI NGHĨA 5 đoạn
368,9 triệu
SƯƠNG NGUYỆT ÁNH 3 đoạn
358,7 triệu
TRẦN HƯNG ĐẠO 22 đoạn
354 triệu
PASTEUR 5 đoạn
351,7 triệu
TÔN THẤT THIỆP
340,3 triệu
CÔNG TRƯỜNG QUỐC TẾ
340,2 triệu
PHẠM NGŨ LÃO 4 đoạn
340,1 triệu
NGUYỄN CÔNG TRỨ 6 đoạn
340 triệu
LÊ ANH XUÂN
337,2 triệu
CHU MẠNH TRINH 3 đoạn
326,5 triệu
-NGUYỄN THỊ NGHĨA 2 đoạn
326,2 triệu
NGUYỄN THÁI HỌC 10 đoạn
326,2 triệu
THI SÁCH 4 đoạn
325,2 triệu
NGUYỄN THỊ MINH KHAI 14 đoạn
307,4 triệu
NGUYỄN VĂN CHIÊM
307,4 triệu
CÁCH MẠNG THÁNG 8 7 đoạn
307,4 triệu
LÊ THỊ RIÊNG 3 đoạn
307,4 triệu
NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU 8 đoạn
307,4 triệu
THÁP MƯỜI
302,9 triệu
VÕ VĂN TẦN 7 đoạn
299,7 triệu
TRẦN CAO VÂN 7 đoạn
298,1 triệu
YERSIN 2 đoạn
297,2 triệu
NGUYỄN CƠ THẠCH
295 triệu
TRẦN BẠCH ĐẰNG
295 triệu
NGUYỄN THIỆN THÀNH
295 triệu
Trang 1 / 133
Sau
Giá trong bảng không phải giá thị trường.
Bảng giá đất do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành, dùng khi tính thuế, lệ phí trước bạ, tiền sử dụng đất và tiền thuê đất.
Giá mua bán thực tế thường cao hơn nhiều lần.
Muốn ước tính giá trị thật của một thửa đất, xem công cụ định giá.